• youtube
  • facebook

Các nàng vào đây mà học “từ điển”, về làm dâu xứ Quảng Bình chắc chắn bố mẹ chồng phải... ngỡ ngàng

Mỗi miền mỗi vùng đều có những từ rất “dễ thương” khi nói lên khiến người ngoài “mắt chữ O, mồm chữ A” vì chẳng hiểu mô, tê, răng, rứa... Dưới đây “từ điển” tiếng Quảng Bình giúp bạn giao tiếp với người dân bản địa.

Khi bạn nói những từ địa phương với người dân các tỉnh thành khác, họ thường không hiểu và hỏi đi hỏi lại nhiều lần, nhờ người “phiên dịch” hay nói “ừ”, “vâng” như một cách “trả lời trừ”. Nhiều trường hợp “gây cười” hơn khi người Quảng Bình phải dùng ngôn ngữ cơ thể để giao tiếp và người ngoại tỉnh.

Với những ai yêu đất Quảng, muốn tìm hiểu thêm về văn hóa, ngôn ngữ vùng đất này hay chuẩn bị làm dâu, rể xứ Quảng thì hãy tham khảo “từ điển” một số từ thông dụng của giọng (tiếng) Quảng Bình dưới đây:

Bọ = Bố

Mạ = Mẹ

Mệ = Bà

Chắc = Mình

Một chắc = Một mình

Nỏ = Không

Đập chắc = Đánh nhau

Nhắt = mắc

Tu (Tau) = Tao (cách gọi thân mật hơn so với "tớ")

Kun = Con

Lịp = Nón

Cấy = Cái (với đồ vật)

Cấy = Gái (Với người)

Kun cấy = Con gái

Gấy = Gái

Heng = Vẫn còn

Côi = Cao

Trên côi = Trên cao

Hồi = Vườn

Cươi = Sân

Ki = Cái

Rời = Dài

Choa = Chúng tôi

Bầy choa (= Bờ trui = Bầy tui) = Chúng tôi

Mỏ = Miệng

Ngấp = Ngậm

Ngấp mỏ = Ngậm miệng

Choét = Toét

Bẹt choét = Nát bét

Bẹp chẹp = Bẹp dí

Lắt = Hái

Trấy = Trái

Trấy cam = Trái cam

Lạo = Lão

Mềng = Mình

Méng = Miếng

Mô = Đâu

Tê = Kia

Răng = Sao

Rứa = Thế

Ro = Đo = Đó

Rứa ro = Thế đó

Mạo = Mũ

Tởm = Gớm

Phắn = Cút

Xéo = Túi

Nớ = ấy, đó

Cái nớ = Cái ấy, Cái đó

Xéo bóng = Túi ni lông

Nác= Nước

Bọt nác = Ốm yếu

Tru = Kêu (chỉ người có tiếng kêu nghe rất khó chịu)

Lả = Lửa

Ngài = Người

Môi = Muỗng

Đọi = Bát

Ke = Khiêng

Xán = Ném

Trấy = Trái

Tề = Kìa

Tê tề = Kia kìa

Bổ = Ngã

Ga = Gà (con vật)

Ni = Nay

Bựa = Bữa

Ngọi bựa = Mọi bựa = Hồi bữa, hồi trước, ngày trước

Chừ = Giờ

Bựa chừ = Bây giờ

Lịp = Nón

Tơi = Áo khoác đi mưa

Cá Tràu = Cá lóc, cá quả

Trục cúi = Đầu gối

Ôông = Ông (khi phát âm miệng tròn ra và không ngậm miệng lại)

Xôông = Xông (có nghĩa là xông cho người khi bị cảm)

Ôống = Ống

Tôông = Tông

Chơ = Chớ

Chơ răng = Chớ sao

Bin = Xoay

Chọt = Chọc

Lẻ = Gậy

Gạy = Gãy

Lọi = Gãy

Nghin = Gần

Ngái = Xa

Trôốc = Đầu

Có một số từ mà ngay cả người Quảng Bình vẫn không biết do mỗi nơi có một cách nói khác nhau. Chúc các bạn khỏi bỡ ngỡ sau khi tiếp cận được những từ ngữ thông dụng này của người Quảng.

create

Như Ý (tổng hợp) / Tin nhanh Online